Lương thực nhận là số tiền thực sự vào tài khoản của bạn sau khi khấu trừ bảo hiểm xã hội (bảo hiểm hưu trí quốc gia, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) và thuế từ lương của bạn. Con số này khác biệt đáng kể so với lương gộp.
| Bảo hiểm hưu trí quốc gia | 0 ₫ |
| Bảo hiểm y tế | 0 ₫ |
| Bảo hiểm chăm sóc dài hạn | 0 ₫ |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 0 ₫ |
| Thuế thu nhập | 0 ₫ |
| Thuế địa phương | 0 ₫ |
Tỷ lệ bảo hiểm xã hội và thuế suất tính đến năm 2025, và thuế thu nhập là giá trị ước tính dựa trên bảng thuế đơn giản hóa (chỉ để tham khảo). Số tiền thực tế có thể khác nhau tùy theo công ty và khoản khấu trừ cá nhân.
Lương thực nhận là lương gộp hằng tháng của bạn trừ đi bảo hiểm hưu trí quốc gia (4,5%), bảo hiểm y tế (3,545%), bảo hiểm chăm sóc dài hạn (12,95% phí bảo hiểm y tế) và bảo hiểm thất nghiệp (0,9%), cộng thêm thuế thu nhập và thuế địa phương.
Ví dụ, với lương năm 40 triệu KRW (miễn thuế hằng tháng 200.000 KRW, 1 người phụ thuộc), lương gộp hằng tháng khoảng 3,33 triệu KRW, và sau khi trừ bảo hiểm xã hội cùng thuế, lương thực nhận hằng tháng khoảng 3 triệu KRW.