| Tuổi Chó | Nhỏ (Người) | Trung Bình (Người) | Lớn (Người) |
|---|---|---|---|
| 1 | 15 | 15 | 15 |
| 2 | 24 | 24 | 24 |
| 3 | 28 | 29 | 30 |
| 5 | 36 | 39 | 42 |
| 7 | 44 | 49 | 54 |
| 10 | 56 | 64 | 72 |
| 13 | 68 | 79 | 90 |
| 15 | 76 | 89 | 102 |
Năm đầu tiên của chó bằng 15 tuổi người, năm thứ hai bằng 24 tuổi. Sau đó, mỗi năm tăng 4-6 tuổi người tùy theo kích thước.
2 năm đầu: 1 năm = 15, 2 năm = 24
Sau đó: Nhỏ +4/năm, Trung Bình +5/năm, Lớn +6/năm
Chó lớn già nhanh hơn chó nhỏ. Chó lớn được coi là già từ 6 tuổi, trong khi chó nhỏ trở thành già sau 10 tuổi.
Chó già cần chú ý đặc biệt đến sức khỏe khớp, chăm sóc răng miệng và kiểm tra định kỳ. Kiểm soát chế độ ăn và vận động phù hợp cũng quan trọng.