Dễ dàng chuyển đổi các đơn vị diện tích khác nhau như pyeong, mét vuông (㎡), feet vuông (ft²) và tsubo.
| Đơn vị gốc | Đơn vị đích | Giá trị nhân |
|---|---|---|
| 1 m² | cm² | 10,000 |
| 1 m² | ft² | 10.7639 |
| 1 m² | yd² | 1.19599 |
| 1 ha | m² | 10,000 |
| 1 acre | m² | 4,046.86 |
| 1 km² | ha | 100 |
| 1 mi² | km² | 2.58999 |
Hệ mét dùng mét vuông (m²) làm đơn vị cơ bản. Với diện tích lớn hơn: 1 a (a) = 100 m², 1 hecta (ha) = 10.000 m², 1 kilômét vuông (km²) = 1.000.000 m².
Hệ đo lường Anh dùng foot vuông (ft²), yard vuông (yd²), mẫu Anh và dặm vuông (mi²). 1 mẫu Anh = 43.560 ft² ≈ 4.046,86 m², và 1 dặm vuông = 640 mẫu Anh.
Pyeong (坪) là đơn vị diện tích truyền thống được sử dụng ở Hàn Quốc và Nhật Bản. Một pyeong bằng khoảng 3,3058 ㎡ và được sử dụng rộng rãi trong giao dịch bất động sản.